image banner
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường công tác kiểm soát tàu nước ngoài, ngăn chặn nạn khai thác thủy sản bất hợp pháp
Lượt xem: 5
Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Quyết định số 1111/QĐ-BNNMT về ban hành quy trình kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
Anh-tin-bai
Tàu cá đang hoạt động trên vùng biển đảo Phú Quý, tỉnh Lâm Đồng (trước đây là tỉnh Bình Thuận). Ảnh: Bùi Phụ

Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường công tác kiểm soát tàu nước ngoài, ngăn chặn nạn khai thác thủy sản bất hợp pháp

Quyết định số 1111/QĐ-BNNMT bãi bỏ Quyết định số 617/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy trình kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Quyết định số 1111/QĐ-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2026.

Theo đó, Quy trình kiểm soát tàu nước ngoài được xây dựng theo Hiệp định về Biện pháp quốc gia có cảng nhằm ngăn chặn, chống lại khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định của FAO (Hiệp định PSMA).

Quy trình được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc kiểm soát hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;

Tổ chức quản lý cảng biển được chỉ định cho tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam cập cảng;

Tàu hậu cần đánh bắt thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu, ngư cụ và trang thiết bị khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng dịch vụ cảng; tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác 3 cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy trình, trước khi tàu cập cảng ít nhất 72 giờ, tổ chức, cá nhân có tàu hậu cần đánh bắt thủy sản, cung cấp nhân lực, nhiên liệu, ngư cụ và các trang thiết bị khác trên biển của nước ngoài cập cảng để sử dụng dịch vụ cảng; tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng để thực hiện hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải thông báo với Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

Trong thời hạn 72 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu và đầy đủ hồ sơ, tài liệu xin vào cảng, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thẩm định hồ sơ.

Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo cho phép tàu cập cảng, gửi chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu, Cảng vụ hàng hải theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

Cục Thủy sản và Kiểm ngư thành lập đoàn kiểm tra thực tế trên tàu khi tàu cập cảng. Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Thuyền trưởng và đơn vị kiểm tra mỗi bên giữ 01 bản.

Trong trường hợp tàu không có bằng chứng về lô hàng, tàu khai thác, chuyển tải bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định hoặc hoạt động hỗ trợ cho khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, đơn vị kiểm tra đồng ý cho tàu cập cảng để lên cá theo quy định.

Trong trường hợp tàu vi phạm IUU, Cục Thủy sản và Kiểm ngư từ chối không cho cập cảng để lên thủy sản, sản phẩm thủy sản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền (Cảng vụ Hàng hải, Biên phòng, Hải quan) cưỡng chế tàu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp bất khả kháng vì yếu tố nhân đạo).

 

Khi có đủ bằng chứng chứng minh các vi phạm không đầy đủ căn cứ hoặc không chính xác hoặc căn cứ đó không còn được áp dụng, Cục Thủy sản và Kiểm ngư thực hiện rút lại quyết định từ chối không cho thủy sản, sản phẩm thủy sản lên cảng hoặc yêu cầu Cảng vụ Hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng khi có đủ bằng chứng chứng minh các phát hiện nêu tại điểm b Bước 8 nêu trên dựa trên những căn cứ không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc căn cứ đó không còn được áp dụng.

Thông báo cho chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của tàu, Cảng vụ Hàng hải, Hải quan, Biên phòng, quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về quyết định này.

Kết thúc các đoàn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Cục Thủy sản và Kiểm ngư. Gửi bản chụp Biên bản kiểm tra cho Đầu mối quốc gia về PSMA để nhập thông tin của Biên bản kiểm tra lên cơ sở dữ liệu GIES về PSMA của FAO nhằm thực hiện trách nhiệm của quốc gia thành viên Hiệp định PSMA tại địa chỉ: https://psma-gies.fao.org.

Biên bản kiểm tra sẽ được gửi thông qua hệ thống GIES của FAO cho quốc gia treo cờ của tàu vận chuyển, quốc gia treo cờ của tàu khai thác (có trên hệ thống GIES), các tổ chức quản lý nghề cá khu vực nơi mà tàu cá đã khai thác, và các tổ chức quốc tế có liên quan. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ lưu hồ sơ chuyến kiểm tra theo quy định.

Quy trình kiểm soát tàu nước ngoài đánh bắt thuỷ sản, tàu vận chuyển, chuyển tải thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam

TT Nội dung thực hiện Tổ chức, cá nhân thực hiện Tổ chức, cá nhân phối hợp Căn cứ, biểu mẫu áp dụng
Bước 1 Thông báo cho cơ quan thẩm quyền để xin phép cập cảng Chủ tàu hoặc đại diện chủ tàu (đại lý vận tải/chủ hàng) Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Mẫu số 20.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
Bước 2 Thẩm định thông tin hồ sơ tàu xin cập cảng Cục Thủy sản và Kiểm ngư Cơ quan quản lý cảng Mẫu số 20.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
Bước 3 Thông báo từ chối cho tàu cập cảng (nếu phát hiện IUU) – Kết thúc quy trình Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại cảng Hải quan, Biên phòng Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
Bước 4 Thông báo cho tàu cập cảng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại cảng Hải quan; Biên phòng; Tổ chức/cá nhân Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
Bước 5 Thành lập đoàn kiểm tra khi tàu cập cảng Cục Thủy sản và Kiểm ngư Cơ quan quản lý tại cảng, Hải quan, Biên phòng Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP
Bước 6 Kiểm tra thực tế trên tàu Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan có liên quan Hải quan, Biên phòng, Thuyền trưởng Điều 50; Mẫu số 25.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Hiệp định PSMA.
Bước 7 Lập Biên bản kiểm tra Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại cảng Hải quan, Biên phòng Điều 50; Mẫu số 25.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Hiệp định PSMA.
Bước 8 Thông báo và Xử lý kết quả kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cơ quan quản lý tại cảng Hải quan, Biên phòng Điều 50; Mẫu số 25.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Mẫu số 21.KT Phụ lục II Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và Hiệp định PSMA.
Bước 9 Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra thực tế tàu và lưu hồ sơ liên quan Cục Thủy sản và Kiểm ngư (Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ)
Hiệp định PSMA
Nguồn bài viết: Danviet
Tin cùng chuyên mục
1 2 3 4 5  ... 
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1