Chủ nhật, 20/01/2019 (GMT+7)
Giá nông sản
Quảng Bình: 11 xã đăng ký đạt chuẩn và 6 xã đạt chuẩn NTM nâng cao
08:28 - 11/01/2019
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình Trần Công Thuật đã ký ban hành Công văn số 2221/UBND-KT về việc rà soát, nâng cao chất lượng thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2018 - 2020.
Ảnh minh họa

Theo đó, UBND tỉnh Quảng Bình yêu cầu các Sở, ngành, địa phương… khẩn trương triển khai thực hiện rà soát, nâng cao chất lượng thẩm tra, thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn, đảm bảo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí đối với xã được xét, công nhận đạt chuẩn phải đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá kỹ các tiêu chí trọng tâm (tiêu chí số 10 về thu nhập; tiêu chí số 12 về tổ chức sản xuất; tiêu chí số 16 về văn hóa; tiêu chí số 17 về môi trường).

Việc tự đánh giá, thẩm tra, thẩm định, công nhận, công bố xã đạt chuẩn NTM phải đảm bảo đúng yêu cầu, quy định tại Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn NTM, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020, tuyệt đối không vì thành tích mà bỏ qua hoặc làm tắt các bước đã quy định.

Được biết, Quảng Bình hiện có 11 xã đăng ký xã đạt chuẩn NTM năm 2019, gồm xã Văn Thủy, Ngư Thủy Nam, Hưng Thủy (huyện Lệ Thủy); xã Tân Ninh (huyện Quảng Ninh); xã Hòa Trạch và Nam Trạch (huyện Bố Trạch); xã Quảng Hưng (huyện Quảng Trạch); xã Quảng Thủy (TX Ba Đồn); xã Hương Hóa và Phong Hóa (huyện Tuyên Hóa) và xã Trung Hóa (huyện Minh Hóa).

Bên cạnh đó, Quảng Bình đã có 6 xã đăng ký đạt chuẩn NTM nâng cao trong năm 2019, gồm Phong Thủy, Xuân Thủy, Tân Thủy (huyện Lệ Thủy); xã Quảng Hải (TX Ba Đồn); xã Bảo Ninh, Quang Phú (TP Đồng Hới).

NGUYỄN TRUNG HIỂU
Nguồn: NNVN
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
36.520
36.700
Vàng nhẫn
36.230
36.630
Vàng nhẫn
36.230
36.730
Tỷ giá
EUR
26967.28
GBP
30233.1
USD
23245