Thứ tư, 23/10/2019 (GMT+7)
Giá nông sản
HƯỚNG DẪN Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội
06:50 - 11/06/2012

Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;

Thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/HNDTW ngày 19/7/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa V về “Tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh”;

Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội như sau:

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

*

Số 413 - HD/HNDTW

 

              Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2012

          

                     



HƯỚNG DẪN

Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội

-----------------

 

 

Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;

Thực hiện Nghị quyết số 06 - NQ/HNDTW ngày 19/7/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam khóa V về “Tiếp tục xây dựng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh”;

Ban Thường vụ Trung ương Hội hướng dẫn đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội như sau:

  I. Mục đích, yêu cầu

- Đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở Hội để các cấp Hội đề ra giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Hội và chất lượng cán bộ, hội viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Tạo động lực để tổ chức cơ sở Hội đẩy mạnh phong trào thi đua toàn diện, góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh về  chính trị, tư tưởng, tổ chức và hành động.

- Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

- Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội thực hiện mỗi năm 1 lần gắn với việc tổng kết công tác năm; việc đánh giá phải đảm bảo khách quan, công khai, đúng thực chất, dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Hội; khắc phục bệnh thành tích trong đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội.

II. Nội dung đánh giá

1. Đối với Chi hội

1.1. Căn cứ  đánh giá

Việc đánh giá chất lượng Chi hội căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của chi Hội theo quy định của Điều lệ Hội về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Hội và nhiệm vụ được Hội cấp trên giao.

Đối với Chi hội mới thành lập, phải có thời gian sinh hoạt từ 6 tháng trở lên, tính đến thời điểm đánh giá. Đối với Chi hội có các Tổ hội thì lấy tỉ lệ hội viên tham gia sinh hoạt ở Tổ hội để làm căn cứ đánh giá cho Chi hội.

1.2. Nội dung đánh giá

- Chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết của Hội.

- Tổ chức sinh hoạt, hoạt động chi Hội; thực hiện nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Có sổ theo dõi, ghi chép hoạt động của Chi hội.

- Xây dựng quỹ hội; thu, nộp hội phí theo quy định.

- Phát triển hội viên mới; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp.

          1.3. Xếp loại chất lượng:   

Chất lượng Chi hội được xếp thành 4 mức:

* Chi hội vững mạnh

Là những Chi hội thực hiện xuất sắc các nội dung nêu tại mục 1.2, cụ thể:

- Tổ chức sinh hoạt, hoạt động Chi hội đảm bảo theo quy định của Điều lệ Hội với tỉ lệ hội viên tham gia từ 75% trở lên; sáng tạo, tích cực, chủ động thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao. Tổ chức tốt hoạt động hỗ trợ, vay vốn cho hội viên.

- Có sổ Chi hội và ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Thu, nộp hội phí đúng quy định. Xây dựng được quỹ hội để hoạt động, bình quân 70.000đ/hội viên trở lên.

- 70% hộ hội viên trong Chi hội đăng ký đạt danh hiệu nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, trong đó 60% trong số hộ đăng ký được công nhận danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.

- 100% gia đình hội viên đăng ký đạt danh hiệu gia đình văn hóa, trong đó 80% gia đình trở lên được công nhận gia đình văn hoá.

- Kết nạp hội viên mới đạt hoặc vượt chỉ tiêu giao; giới thiệu được hội viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp. Không có hội viên vi phạm pháp luật.

- Hàng năm, giúp đỡ từ 2 đến 3 hộ nghèo hoặc hộ gặp hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

          * Chi hội khá

Là những Chi hội thực hiện tốt các nội dung nêu tại mục 1.2, cụ thể:

- Tổ chức sinh hoạt, hoạt động Chi hội đảm bảo theo quy định của Điều lệ Hội với tỉ lệ hội viên tham gia từ 60% đến dưới 75%; thực hiện tốt các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Có sổ Chi hội và ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Thu, nộp hội phí đúng quy định. Xây dựng được quỹ hội để hoạt động, bình quân 60.000đ/hội viên trở lên.

- 60% hộ hội viên trong Chi hội đăng ký đạt danh hiệu nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, trong đó 50% trong số hộ đăng ký được công nhận danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp.

- 90% gia đình hội viên đăng ký đạt danh hiệu gia đình văn hóa, trong đó 70% - 80% gia đình được công nhận.

- Kết nạp hội viên mới đạt 80% chỉ tiêu giao trở lên; giới thiệu được hội viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp. Không có hội viên vi phạm pháp luật.

- Hàng năm, giúp đỡ  từ 1 đến 2 hộ nghèo hoặc hộ gặp hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong cuộc sống.

* Chi hội trung bình

Là những Chi hội thực hiện được cơ bản các nội dung nêu tại mục 1.2, cụ thể:

- Tổ chức sinh hoạt, hoạt động Chi hội đạt 70% quy định của Điều lệ Hội với tỉ lệ hội viên tham gia từ 50% đến dưới 60%; chưa chủ động thực hiện các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Có sổ Chi hội, nhưng không ghi chép đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.

- Thu, nộp hội phí không đúng thời gian quy định hoặc thu, nộp chưa đầy đủ, Hội cấp trên có nhắc nhở. Có xây dựng được quỹ hội hoạt động nhưng mức bình quân thấp, dưới 40.000đ/hội viên.

- 50% hộ hội viên trong Chi hội đăng ký đạt danh hiệu nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, trong đó 40% trong số hộ đăng ký được công nhận danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp.

- 80% gia đình hội viên đăng ký đạt danh hiệu gia đình văn hóa, trong đó 50% - 60% gia đình được công nhận.

- Kết nạp hội viên mới đạt 50% đến dưới 80% chỉ tiêu giao.

* Chi hội yếu

- Tổ chức sinh hoạt, hoạt động Chi hội dưới 50% quy định của Điều lệ Hội; thiếu chủ động và thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Không có sổ Chi hội hoặc có sổ Chi hội, nhưng không ghi chép đầy đủ các nội dung theo yêu cầu.

- Không thu, nộp hội phí hoặc có thu, nộp hội phí nhưng không đúng quy định. Không xây dựng được quỹ hội hỗ trợ cho hoạt động Hội.

- Không có hộ hội viên đăng ký và đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.

- 70% gia đình hội viên đăng ký đạt danh hiệu gia đình văn hóa, trong đó dưới 50% gia đình được công nhận.

- Kết nạp hội viên mới dưới 50% chỉ tiêu giao.

(Riêng đối với những Chi hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn yêu cầu đạt 80% mức quy định của các chỉ tiêu trên đối với từng mức độ xếp loại).

 

2. Đối với Hội cơ sở

2.1. Căn cứ đánh giá

Việc đánh giá chất lượng Hội cơ sở căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Hội theo quy định của Điều lệ Hội và các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

Đối với Hội cơ sở mới thành lập, phải có thời gian sinh hoạt từ 6 tháng trở lên, tính đến thời điểm đánh giá.

2.2. Nội dung đánh giá

- Chấp hành các Chỉ thị, Nghị quyết của Hội.

- Có chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý và cả năm.

- Hướng dẫn sinh hoạt, hoạt động cho Chi hội trực thuộc; thực hiện nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Có sổ Nghị quyết và các loại sổ phục vụ cho công tác và hoạt động của Hội.

- Thu, nộp, sử dụng hội phí theo quy định. Xây dựng và phát triển quỹ hội, quỹ hỗ trợ nông dân.

- Phát triển hội viên mới; giới thiệu hội viên xuất sắc cho Đảng xem xét kết nạp.

- Kết quả đánh giá xếp loại Chi hội trực thuộc.

2.3. Xếp loại chất lượng

Chất lượng cơ sở Hội được xếp thành 4 mức:

* Cơ sở Hội vững mạnh

Là những cơ sở Hội thực hiện xuất sắc các nội dung nêu tại mục 2.2, cụ thể:

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý và cả năm; cụ thể hóa nhiệm vụ Hội cấp trên giao và nhiệm vụ riêng của đơn vị mình.

- Có Quy chế làm việc và đảm bảo chế độ sinh hoạt theo quy định đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Không có cán bộ, hội viên vi phạm pháp luật hoặc bị kỷ luật (từ khiển trách trở lên).

- Hướng dẫn các chi hội trực thuộc sinh hoạt, hoạt động có hiệu quả; sáng tạo, tích cực, chủ động thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Xây dựng, phát triển quỹ hội, quỹ hỗ trợ nông dân đạt hoặc vượt chỉ tiêu. Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, vốn vay cho hội viên nông dân. Thực hiện quản lý tốt các dự án ( nếu có), không có nợ quá hạn vượt mức quy định.

- Chủ động tham mưu cho cấp ủy về hoạt động Hội và công tác cán bộ; quan hệ và phối hợp tốt với các ngành, đoàn thể liên quan.

- Có sổ danh sách hội viên, cán bộ chi hội; theo dõi, kết nạp hội viên, hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; trao Thẻ hội viên và thực hiện ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Có sổ Nghị quyết và các loại sổ phục vụ cho hoạt động của Hội.

- Thu, nộp hội phí đúng quy định và sử dụng đúng mục đích.

- Có kế hoạch phát triển hội viên mới và thực hiện được 100% chỉ tiêu đề ra; Tỉ lệ hội viên là chủ hộ sản xuất nông nghiệp đạt 80% trở lên; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp.

- Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

- Ít nhất 80% Chi hội trực thuộc xếp loại khá trở lên, không có chi hội xếp loại yếu.

* Cơ sở Hội khá

Là những cơ sở Hội thực hiện tốt các nội dung nêu tại mục 2.2, cụ thể:

- Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý và cả năm; cụ thể hóa nhiệm vụ Hội cấp trên giao và nhiệm vụ riêng của đơn vị mình

- Có Quy chế làm việc và đảm bảo chế độ sinh hoạt theo quy định đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Không có cán bộ, hội viên vi phạm pháp luật hoặc bị kỷ luật (từ khiển trách trở lên).

- Hướng dẫn các Chi hội trực thuộc sinh hoạt, hoạt động có hiệu quả; hoàn thành các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Xây dựng, phát triển quỹ hội, quỹ hỗ trợ nông dân đạt 70 - 80% chỉ tiêu. Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, vốn vay cho hội viên nông dân.

- Chủ động tham mưu cho cấp ủy về hoạt động Hội và công tác cán bộ.

- Có sổ danh sách hội viên, cán bộ Chi hội; theo dõi kết nạp hội viên, hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; trao Thẻ hội viên và thực hiện ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Có sổ Nghị quyết và các loại sổ phục vụ cho hoạt động của Hội.

- Thu, nộp hội phí đúng quy định và sử dụng đúng mục đích.

- Có kế hoạch phát triển hội viên mới và thực hiện được từ 80% đến dưới 100% chỉ tiêu đề ra; Tỉ lệ hội viên là chủ hộ sản xuất nông nghiệp đạt 70% trở lên; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng xem xét, kết nạp.

- Thực hiện đúng chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

- Từ 60% đến dưới 80% Chi hội trực thuộc xếp loại khá trở lên, không có chi hội xếp loại yếu.

* Cơ sở Hội trung bình

Là những cơ sở Hội thực hiện được cơ bản các nội dung nêu tại mục 2.2, cụ thể:

- Không xây dựng đầy đủ chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý và cả năm; thiếu cụ thể hóa nhiệm vụ Hội cấp trên giao và nhiệm vụ của đơn vị mình.

- Chưa chủ động hướng dẫn các Chi hội trực thuộc sinh hoạt, hoạt động; thực hiện các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao còn bị động, không đầy đủ, kết quả chưa cao.

- Thực hiện chế độ sinh hoạt và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ chưa thường xuyên.

- Xây dựng, phát triển quỹ hội, quỹ hỗ trợ nông dân ở mức 50 – 60% chỉ tiêu.

- Có sổ danh sách hội viên, cán bộ Chi hội; theo dõi, kết nạp hội viên, hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; trao Thẻ hội viên nhưng không ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định hoặc hệ thống sổ sách nêu trên không đầy đủ.

- Thu, nộp hội phí đầy đủ nhưng không đúng thời gian quy định hoặc thu, nộp chưa đầy đủ, Hội cấp trên có nhắc nhở.

- Có kế hoạch phát triển hội viên mới và thực hiện được từ 50% đến dưới 80% chỉ tiêu đề ra; Tỉ lệ hội viên là chủ hộ sản xuất nông nghiệp đạt 60% trở lên; giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp.

- Từ 50% đến dưới 60% Chi hội trực thuộc xếp loại khá trở lên, tỉ lệ chi hội xếp loại yếu không quá 20%.

* Hội cơ sở  yếu

- Không xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ít hoặc không sinh hoạt theo quy định.

- 3 tháng liên tục không có hướng dẫn các Chi hội sinh hoạt, hoạt động; thiếu chủ động và thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ do Hội cấp trên giao.

- Không có sổ danh sách hội viên; theo dõi, kết nạp hội viên, hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; trao Thẻ hội viên hoặc có các loại sổ trên nhưng không ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định.

- Không thu, nộp hội phí hoặc có thu, nộp hội phí nhưng không đúng quy định, sử dụng không đúng mục đích.

- Không xây dựng được quỹ hội hoạt động và quỹ hỗ trợ nông dân.

- Không có kế hoạch phát triển hội viên mới, không giới thiệu hội viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp hoặc có kế hoạch nhưng chỉ thực hiện được dưới 50% chỉ tiêu đã đề ra; Tỉ lệ hội viên là chủ hộ sản xuất nông nghiệp đạt dưới 50%.

- Trên 20% Chi hội trực thuộc xếp loại yếu.

(Riêng đối với những cơ sở Hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn yêu cầu đạt 80% mức quy định của các chỉ tiêu trên đối với từng mức độ xếp loại).

 

III. Quy trình đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội

- Việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội được thực hiện 01 năm 01 lần, gắn với tổng kết công tác năm.

 Công tác đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội được thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Chi hội tổ chức họp đánh giá và xếp loại chất lượng chi hội; báo cáo kết quả đánh giá lên Hội cấp trên.

- Ban Chấp hành chi hội báo cáo tổng kết hoạt động của Chi hội; tập thể chi hội góp ý vào báo cáo tổng kết.

- Tập thể Chi hội nhận xét và biểu quyết xếp loại chất lượng Chi hội. Kết quả được công nhận khi có trên một phần hai (1/2) số hội viên có mặt tán thành.

          - Báo cáo kết quả đánh giá lên Hội cấp trên, hồ sơ gồm: Báo cáo kết quả hoạt động và xếp loại chất lượng Chi hội, có xác nhận của cấp ủy; biên bản họp Chi hội.

Bước 2: Ban Chấp hành Hội cơ sở đánh giá, xếp loại chất lượng Chi hội trực thuộc và báo cáo kết quả đánh giá lên Hội cấp trên.

- Ban Chấp hành Hội cơ sở đánh giá, biểu quyết và ra quyết định công nhận kết quả xếp loại chất lượng Chi hội trực thuộc; tự đánh giá, biểu quyết xếp loại chất lượng Hội cơ sở và báo cáo kết quả đánh giá lên Hội cấp trên.

- Hồ sơ báo cáo Hội cấp trên gồm: Báo cáo tổng kết công tác Hội và phong trào nông dân; biên bản họp Ban Chấp hành và tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng Chi hội trực thuộc; công văn đề nghị công nhận kết quả xếp loại Hội cơ sở, có xác nhận của cấp uỷ.

          Bước 3: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp huyện đánh giá, biểu quyết và ra quyết định công nhận kết quả xếp loại chất lượng Hội cơ sở; báo cáo tổng hợp kết quả lên Hội cấp trên.

IV. Tổ chức thực hiện

Hướng dẫn này thay cho Hướng dẫn số 855 HD/HND ngày 15/10/2000 và các văn bản khác có liên quan đến đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Căn cứ Hướng dẫn này, Ban Thường vụ các tỉnh, thành Hội thực hiện các nội dung sau:

+ Tiến hành xây dựng, cụ thể hoá các tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội phù hợp với thực tiễn của từng đơn vị, trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu: Không thấp hơn khung tiêu chí quy định tại Hướng dẫn này; sát với chương trình công tác năm và nhiệm vụ chính trị từng địa phương, đơn vị.

+ Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định chặt chẽ việc thực hiện ở các tổ chức Hội trực thuộc, đặc biệt là cấp cơ sở. Kịp thời khen thưởng, biểu dương tổ chức cơ sở Hội có thành tích xuất sắc theo quy định.

+ Báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Hội (trong báo cáo công tác tổ chức xây dựng Hội) về Trung ương Hội (qua Ban Tổ chức Trung ương Hội) trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Đối với việc đánh giá chất lượng tổ Hội, căn cứ tình hình cụ thể của từng địa phương, Ban Thường vụ Hội nông dân các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí đánh giá cho phù hợp.

Ban Thường vụ Trung ương Hội, giao Ban Tổ chức Trung ương Hội theo dõi, triển khai thực hiện Hướng dẫn này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Trung ương Hội để kịp thời định hướng chỉ đạo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc Ban Thường vụ các tỉnh, thành Hội kịp thời phản ánh về Ban Thường vụ Trung ương Hội./.

 

 

Nơi nhận:

- Thường trực TW Hội;

- Các đ/c UV BCH TW Hội;

- Các tỉnh, thành Hội;

- Các Ban, đơn vị  trực thuộc TW Hội;

- Lưu VP, BTC.                                                          

T/M BAN THƯỜNG VỤ

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

 

 

Đã ký

 

 

 

Hà Phúc Mịch

      

Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII

Bài đọc nhiều nhất

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
41.480
41.750
Vàng nhẫn
41.470
41.920
Vàng nhẫn
41.470
42.020
Tỷ giá
EUR
26446.53
GBP
29994.89
USD
23265