Chủ nhật, 26/01/2020 (GMT+7)
Giá nông sản
Đắk Lắk: Trồng lan cho thu nhập 90 triệu đồng/năm
17:15 - 07/01/2020
(Cổng ĐT HND)- Đó là mô hình mở ra hướng đi mới trong phát triển kinh tế ở địa phương. Sự nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu của thị trường đã giúp anh Phan Đình Sỹ ở tổ dân phố 4, thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M’gar có nguồn thu nhập khá từ trồng, kinh doanh hoa lan.
Nhờ trồng lan mà anh Phan Đình Sỹ có thu nhập ổn định. Ảnh: T.Dũng


Nhận thấy hoa lan có giá trị kinh tế và nhu cầu chơi hoa ở địa phương ngày càng cao, anh đã mạnh dạn trồng và nhân giống để bán. Ở đâu có những loại lan đẹp, kiểu dáng và màu sắc lạ anh lại sưu tầm về trồng trong vườn nhà. Ngoài ra, anh còn tìm cách tự nhân giống lan để trồng, nhằm giảm chi phí, tăng thu nhập cho gia đình.
 
 
Đến nay, anh Sỹ đang sở hữu vườn lan có quy mô lớn, đa dạng về chủng loại và màu sắc, với các loại như: Hồ điệp, đen rô, vũ nữ, long tu, ngọc thạch, dã hạc (hay còn gọi là phi điệp đột biến 05 cánh trắng… Tuy vườn lan của gia đình chỉ rộng khoảng 100m2 nhưng thiết kế các khay đựng và giá treo nên có thể chứa được hơn 2.000 giò.
 
 
Theo anh Sỹ, trồng lan rất công phu, đòi hỏi người trồng phải nắm được kỹ thuật trong quá trình phối giống đến khi ra thành phẩm… Để ổn định đầu ra và quảng bá cho vườn lan, anh lập Facebook, Zalo giới thiệu sản phẩm tới các địa phương trong và ngoài tỉnh như: DakNông, Gia Lai, Kon Tum… Bình quân, mỗi năm vườn lan của gia đình anh xuất bán ra thị trường từ 3.000 – 4.000 giò lan các loại, trong dịp Tết nguyên đán chiếm hơn 50%, trừ mọi chi phí anh có thu nhập từ 80 – 90 triệu đồng/năm. Đặc biệt, anh còn động viên, hướng dẫn kinh nghiệm cho nhiều bà con trong và ngoài địa phương cùng làm để nâng cao thu nhập./.

Trung Dũng – Đài truyền thanh huyện Cư M’gar/DakLak
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Chương trình gặp gỡ hữu nghị nông dân ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia gắn với Hội chợ nông sản sạch

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
43.300
43.750
Vàng nhẫn
43.450
43.950
Vàng nhẫn
43.450
44.050
Tỷ giá
EUR
26533.06
GBP
30656.9
USD
23245