Thứ ba, 22/10/2019 (GMT+7)
Giá nông sản
Mạnh tay cắt thủ tục hành chính, Bộ NNPTNT tăng hạng, xếp thứ 4
10:57 - 27/05/2019
Theo kết quả mới công bố của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính (CCHC) của Chính phủ về Chỉ số CCHC năm 2018, Bộ NNPTNT xếp thứ 4/18 bộ, cơ quan ngang bộ thuộc đối tượng xác định Chỉ số CCHC, với giá trị điểm Chỉ số CCHC là 85,34/100 điểm, tăng 2,96 điểm so với năm 2017.
Nhờ đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đã góp phần thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Ảnh: I.T

Như vậy, trong 2 năm liên tiếp 2017 – 2018, Bộ NNPTNT đều tăng hạng Chỉ số CCHC (năm 2017 tăng từ vị trí thứ 13 lên thứ 7, năm 2018 tăng từ vị trí thứ 7 lên thứ 4).

Kết quả Chỉ số PAR Index 2018 tập trung vào 2 nhóm điểm. Nhóm thứ nhất, chỉ số PAR Index trên 80%, bao gồm 14 bộ và cơ quan ngang bộ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tài chính; Tư pháp; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công Thương (84,38%); Ngoại giao; Khoa học và Công nghệ; Nội vụ; Tài nguyên và Môi trường; Lao động - Thương binh và Xã hội; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Chính phủ và Kế hoạch & Đầu tư.
 

Nhóm thứ hai, Chỉ số PAR Index từ trên 70% đến dưới 80%, gồm 4 Bộ: Xây dựng; Thông tin và Truyền thông; Y tế và Giao thông vận tải. Ủy ban Dân tộc, do đặc thù công tác không tham gia khảo sát.
 

Xét trên từng tiêu chí cụ thể, Bộ NNPTNT xếp thứ 8/18 bộ, cơ quan ngang bộ về công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, xếp thứ 6/18 về xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi QLNN của bộ, xếp thứ 13/18 về cải cách thủ tục hành chính và cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, xếp thứ 2/18 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức viên chức, xếp thứ 5/18 về cải cách tài chính công và xếp thứ 6/18 về hiện đại hóa hành chính.
 

Kết quả cải cách hành chính của Bộ Nông nghiệp và PTNT đến nay đã đạt được nhiều điểm nhấn quan trọng, đặc biệt trong cải cách thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh.
 

Trong năm 2018, Bộ NNPTNT đã rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa 50% điều kiện kinh doanh; cắt giảm, đơn giản hóa 50% thủ tục hành chính phải kiểm tra chuyên ngành và 70% danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành; thay đổi phương thức kiểm tra từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với 1.880 dòng hàng; thống nhất giao một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với các nhóm hàng hóa xuất nhập khẩu chịu sự kiểm tra của nhiều đơn vị thuộc Bộ.
 

Về cải cách thủ tục hành chính, Bộ NNPTNT thực hiện quyết liệt việc kiểm soát chặt chẽ các quy định thủ tục hành chính đảm bảo đơn giản, công khai, minh bạch và cắt giảm các thủ tục hành chính không cần thiết nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.
 

Về triển khai Chính phủ điện tử, Bộ NNPTNT đã triển khai 32 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và 16 thủ tục hành chính triển khai trên Cơ chế một cửa quốc gia. Đến nay, tổng số hồ sơ tiếp nhận, xử lý giải quyết, cấp phép điện tử qua Cổng một cửa quốc gia khoảng 703.000 hồ sơ.
 

Trong năm 2019, công tác cải cách hành chính của Bộ tiếp tục được triển khai có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với lộ trình cải cách chung của Chính phủ và bám sát Kế hoạch CCHC của Bộ, tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Bộ NNPTNT trong góp phần giúp Chính phủ thực hiện tốt chức năng kiến tạo phát triển, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
 

Bộ NNPTNT xác định đẩy mạnh cải cách hành chính với cách làm mới, sáng tạo, thiết thực, hiệu quả, với sự chỉ đạo quyết liệt, sâu sát của lãnh đạo Bộ và sự quyết tâm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. Thời gian tới, Bộ NNPTNT sẽ đẩy mạnh triển khai Chính phủ điện tử tại Bộ, công khai, minh bạch, hướng tới người dân, doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sự giám sát của xã hội.
 

Thứ trưởng Thường trực Hà Công Tuấn chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ tập trung triển khai thực chất, có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ, xác định cải cách hành chính là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng ngành.

 

 

Nguồn: Dân Việt
Thêm bình luận :
Họ và tên
Email
Bế mạc Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ VII

Tỷ giá

Giá vàng (ĐVT: tr đồng/lượng)
Loại
Mua vào
Bán ra
SJC
41.500
41.770
Vàng nhẫn
41.490
41.940
Vàng nhẫn
41.490
42.040
Tỷ giá
EUR
26522.6
GBP
30144.06
USD
23270